Dịch vụ thành lập doanh nghiệp là dịch vụ tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp về nhiều vấn đề như pháp lý như thủ tục thành lập doanh nghiệp, hồ sơ giấy tờ. Với dịch vụ này, Luật Hiệp Thành sẽ giúp bạn chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt để sẵn sàng thành lập doanh nghiệp mới.

Tìm hiểu dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Luật Hiệp Thành

Thành lập doanh nghiệp là gì?

– Hiểu theo quan điểm kinh tế học: Thành lập doanh nghiệp là việc; và tổ chức kinh doanh khi có đủ tất cả các điều kiện cần và đủ như cá nhân; tổ chức phải chuẩn bị đầy đủ để tiến hành hoạt động kinh doanh. Cơ sở vật chất: trụ sở, nhân lực, vật tư, dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, kinh phí.  

– Dưới góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp hay công ty là một quy trình pháp lý mà cá nhân; tổ chức phải thực hiện tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ý nghĩa của việc thành lập nó là: Đối với cá nhân, tổ chức: được pháp luật quốc gia thừa nhận; và được pháp luật bảo hộ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Quan trọng là có quyền kinh doanh những ngành mà pháp luật không cấm

Đối với nền kinh tế: Khi thành lập doanh nghiệp; cá nhân hay tổ chức đó đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước.

Đối với xã hội: cho toàn xã hội biết đến thông qua việc quảng bá thương hiệu; và đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp.

Một số điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Một số điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Tại Việt Nam tất cả mọi người đều được thành lập doanh nghiệp khi có đủ điều kiện mà pháp luật cho phép; trừ các trường hợp quy định tại Điều 17 Khoản 2 Luật Doanh nghiệp năm 2020:

  • Các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thành lập doanh nghiệp; vì lợi nhuận mà cơ quan, đơn vị thuộc sở hữu nhà nước; cán bộ, Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, viên chức; thì công chức, viên chức cũng nằm trong những thành phần cấm thành lập doanh nghiệp; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng, công nhân quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt Nam;  ngoài ra trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền quản lý nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước; trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nhà nước vào doanh nghiệp khác;
  • Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hay người người không có năng lực hành vi dân sự; Người chưa thành niên; 
  • Những tổ chức mà không có tư cách pháp nhân
  • Người đang bị xem xét trách nhiệm hình sự, chấp hành bản án; quyết định mà đối tượng bị đưa vào cơ sở cai nghiện ma tuý và cơ sở giáo dục bắt buộc; cấm kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc liên quan đến công việc theo bản án của Toà án;
  • Tổ chức, cá nhân sau đây không được tham gia thành lập công ty cổ phần; không được góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp hợp danh theo quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp: Các cơ quan, đơn vị thuộc Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp để tư lợi.

Điều kiện về ngành nghề, kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 28 khoản 1 điểm a Luật Doanh nghiệp thì một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đã đăng ký không bị cấm đầu tư. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong phạm vi kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Kinh doanh bị cấm là kinh doanh có nguy cơ xâm hại đến quốc phòng; an ninh, trật tự, an toàn văn hóa xã hội, v.v. Các ngành kinh doanh bị cấm theo Mục 6 của Luật Đầu tư 2020 là: khiêu dâm; mua bán người, mô và bộ phận cơ thể người; các hoạt động kinh doanh liên quan đến nhân bản người…

Thủ tục khi thành lập công ty 

Chủ doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục sau, để tiến hành hoạt động thành lập doanh nghiệp:

Thủ tục khi thành lập công ty 

Bước đầu tiên: soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

Sau khi đã lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp để thành lập; các cá nhân, tổ chức cần xác định tên công ty, địa điểm đặt trụ sở; vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh. Sau đó, chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ; và mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì yêu cầu về hồ sơ thành lập doanh nghiệp cũng khác nhau.

Bước thứ hai:  nộp đơn lên cơ quan có thẩm quyền.

Nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkytinhdoanh.gov.vn/

Bước thứ ba: Nhận kết quả.

Đến trực tiếp cơ quan đăng ký kinh doanh một cửa để thu thập kết quả. Bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền (nếu có) khi đi.

Bước thứ tư: Thủ tục sau khi thành lập.

Một số thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp đó là: Dấu công ty, Biển công ty, Đăng ký chữ ký số, Nộp tờ khai thuế, Mở tài khoản ngân hàng, Đăng ký sử dụng hoá đơn, Thực hiện vốn theo cam kết….

Hồ sơ công ty Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021 / NĐ-CP, hồ sơ thành lập công ty bao gồm:

– Đơn đăng ký kinh doanh

 – Quy định về điều lệ công ty

 – Danh sách thành viên ( chỉ đối với công ty công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên )

– Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần; và danh sách cổ đông của nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao của các tài liệu sau: Hồ sơ pháp lý cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Văn bản pháp luật của cá nhân thành viên công ty, cổ đông sáng lập và nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; văn bản pháp luật của tổ chức thành viên; cổ đông sáng lập và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; thành viên, cổ đông sáng lập và cổ đông là người đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư; tổ chức nước ngoài. Văn bản pháp luật cá nhân và các văn bản chỉ định người đại diện theo ủy quyền.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hướng dẫn thực hiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập; hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật đầu tư; và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu thêm giấy phép / giấy tờ phụ để chứng minh đủ điều kiện kinh doanh.

Lời kết

Trên đây là một số thông tin về dịch vụ thành lập doanh nghiệp mà các chuyên viên; luật sư của Luật Hiệp Thành sẽ tư vấn đến quý khách. Nếu quý khách có nhu cầu tìm luật sư tư vấn doanh nghiệp, luật sư tư vấn nội bộ; luật sư tư vấn thường xuyên; thì Quý Khách hàng hãy liên hệ trực tiếp tới Công ty Luật Hiệp Thành; để nhận được sự tư vấn hiệu quả nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH HIỆP THÀNH

Địa chỉ: Tầng 6, Số 16/204 đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 0933.131.886

Website: https://hiepthanhlawfirm.com/

Email: info@hiepthanhlawfirm.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.